Tổng đài hỗ trợ: 1900.555.526

Thông tin

Những điểm mới nổi bật trong hạch toán kế toán TSCĐ theo thông tư 107/2017/TT-BTC

  • 29/11/2017

Ngày 10/10/2017, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC (Thông tư 107) hướng dẫn Chế độ kế toán Hành chính, sự nghiệp áp dụng từ ngày 01/01/2018, thay thế cho Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Việc sửa đổi, bổ sung một số tài khoản (TK) dẫn đến những thay đổi trong công tác hạch toán kế toán đòi hỏi các cán bộ tài chính - kế toán phải cập nhật nhanh chóng và kịp thời.

Một trong những nội dung quan trọng trong Thông tư 107 là hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ). Sau đây là một số điểm mới nổi bật trong hạch toán kế toán TSCĐ theo Thông tư 107.

- Về tài khoản sử dụng:

Hạch toán kế toán TSCĐ sử dụng 2 tài khoản:

TK 211 – TSCĐ hữu hình

TK 213 – TSCĐ vô hình

Các tài khoản liên quan: TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ, TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu.

TK 211 được chia thành 7 tài khoản cấp 2, tương ứng với cách phân loại tài sản theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC quy định về quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước. Theo đó, các TK cấp 2 bao gồm:

TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc

TK 2112 – Phương tiện vận tải

TK 2113 – Máy móc, thiết bị

TK 2114 – Thiết bị truyền dẫn

TK 2115 – Thiết bị đo lường, thí nghiệm

TK 2116 – Cây lâu năm, súc vật làm việc

TK 2118 – TSCĐ hữu hình khác

TK 213 chia thành 6 tài khoản cấp 2, bao gồm:

TK 2131 – Quyền sử dụng đất

TK 2132 – Quyền tác quyền

TK 2133 – Quyền sở hữu công nghiệp

TK 2134 – Quyền đối với giống cây trồng

TK 2135 – Phần mềm ứng dụng

TK 2138 – TSCĐ vô hình khác

- Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

* Kế toán tăng TSCĐ hữu hình

a. Rút dự toán ngân sách mua TSCĐ:

Nợ TK 211, 213

Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Đồng thời, ghi:

Có TK 008 – Dự toán chi hoạt động

b. Sử dụng kinh phí được cấp bằng Lệnh chi tiền thực chi để mua sắm tài sản:

Nợ TK 211, 213

Có TK 112

Đồng thời:

Nợ TK 337 – Tạm thu (3371)

Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Đồng thời, ghi:

Có TK 012 – Lệnh chi tiền thực chi

b. TSCĐ tăng do mua sắm bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại:

Nợ TK 211, 213

Có TK 111,112,331…(chi phí mua, vận chuyển, bốc dỡ…)

Đồng thời, ghi:

Có TK 014 – Phí được khấu trừ, để lại

Đồng thời:

Nợ TK 337 – Tạm thu (3373)

Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

c. Mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phúc lợi:

Nợ TK 211, 213

Có TK 111,112,331…

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 43121

Có TK 43122

d. Mua sắm TSCĐ bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

Nợ TK 211, 213

Có KT 111,112,331…

Đồng thời, ghi:

Nợ TK 43141

Có TK 43142

e. TSCĐ tiếp nhận do được cấp trên cấp kinh phi hoạt động bằng TSCĐ hoặc tiếp nhận TSCĐ từ đơn vị khác:

- Tiếp nhận TSCĐ mới:

Nợ TK 211,213

Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

- Tiếp nhận TSCĐ đã qua sử dụng:

Nợ TK 211,213

Có TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

** Kế toán giảm TSCĐ

a. Giảm TSCĐ do nhượng bán, thanh lý, mất, điều chuyển:

- TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN

Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (Giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

Có TK 211,213

- TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi:

Nợ TK 43122

Nợ TK 214

Có TK 211

- TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:

Nợ TK 43142

Nợ TK 214

Có TK 211

b. TSCĐ giảm do không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ dụng cụ:

b1. TSCĐ hình thành từ nguồn NS cấp hoặc nguồn phí được khấu trừ, để lại:

- Ghi giảm TSCĐ:

Nợ TK 214 – Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)

Nợ TK 611, 614 – (trường hợp giá trị còn lại nhỏ)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (trường hợp giá trị còn lại lớn)

Có TK 211, 213

Đồng thời, kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ:

Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (trường hợp giá trị còn lại nhỏ)

Có TK 511, 514

- Định kỳ phân bổ chi phí trả trước vào chi phí:

Nợ TK 611, 614

Có TK 242

Đồng thời kết chuyển phần giá trị còn lại của TSCĐ vào TK thu tương ứng:

Nợ TK 366

Có TK 511,514

b2. TSCĐ hình thành từ các Quỹ (Qũy phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp):

Nợ TK 214 – Lũy kế hao mòn

Nợ TK 431 – Giá trị còn lại

Có TK 211,213

*** Kế toán khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ

a. Tính hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp hình thành bằng nguồn NSNN:

Nợ TK 611 – Chi phí hoạt động (61113)

Có TK 214

Cuối năm, căn cứ số hao mòn TSCĐ đã tính trong năm, ghi:

Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)

Có TK 511

b. Trích khấu hao TSCĐ mua bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại dùng cho hoạt động thu phí, lệ phí:

Nợ TK 614 – Chi phí hoạt động thu phí (6143)

Có TK 214

Cuối năm căn cứ vào số khấu hao đã trích trong năm, ghi:

Nợ TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36631)

Có TK 514

c. Tính hao mòn TSCĐ hình thành bằng Quỹ phúc lợi (dùng cho hoạt động phúc lợi):

Nợ TK 43122

Có TK 214

d. Tính hao mòn TSCĐ hình thành bằng Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, dùng cho hoạt động hành chính, sự nghiệp:

Nợ TK 611

Có TK 214

Cuối năm căn cứ số hao mòn đã tính trong năm, ghi:

Nợ TK 43142

Có TK 421

Để tham khảo thêm các bài viết khác về Thông tư 107/2017/TT-BTC, vui lòng xem tại đây.

Quý độc giả quan tâm vui lòng xem chi tiết Tại đây

C.M.P